Monday, 22 May 2017 08:31

ĐIỀU TRỊ UNG THƯ GAN NGUYÊN PHÁT BẰNG THALIDOMIDE TẠI TRUNG TÂM Y HỌC HẠT NHÂN VÀ UNG BƯỚU - BỆNH VIỆN BẠCH MAI

Read 2408 times

GS.TS. Mai Trọng Khoa, TS. Phạm Cẩm Phương, BS. Lê Viết Nam, BS. Trần Thị Thanh Hoa.

Trung tâm Y học hạt nhân và Ung bướu – Bệnh viện Bạch Mai

 Ung thư biểu mô tế bào gan (Hepatocellular carcinoma – HCC) là bệnh lý ác tính của tế bào gan, xảy ra chủ yếu ở những bệnh nhân có bệnh gan mạn tính và xơ gan. Hiện nay, HCC đứng hàng thứ 6 trong các loại ung thư, là nguyên nhân gây tử vong do ung thư đứng hàng thứ hai (chỉ sau ung thư phổi) trên toàn thế giới. Tỷ lệ mắc HCC cao nhất ở Châu Á và Châu Phi nơi có tỷ lệ mắc viêm gan do virus viêm gan B và viêm gan C cao. Trong khi đó tỷ lệ mắc HCC thấp hơn nhiều ở các quốc gia phát triển thuộc khu vực Châu Mỹ và Châu Âu (trừ Nam Âu). Ở Việt Nam, ung thư gan là loại ung thư hàng đầu về mức độ phổ biến cũng như tỷ lệ tử vong, chiếm 20,8% trong tổng số các loại ung thư, với số mới mắc khoảng hơn 23.000 người, nằm trong khu vực các quốc gia có tỷ lệ mắc bệnh rất cao.

Nguyên nhân của bệnh HCC liên quan rõ rệt với viêm gan B, viêm gan C cũng như với bệnh lý xơ gan do rượu. Ngoài ra còn có một số yếu tố nguy cơ khác như nhiễm độc tố aflatoxin, dioxin…

Các phương pháp điều trị ung thư biểu mô tế bào gan bao gồm: điều trị tại chỗ (Phẫu thuật, ghép gan, đốt sóng cao tần, nút mạch, xạ trị trong chọn lọc...), điều trị toàn thân (hóa chất, thuốc điều trị đích, thuốc ức chế tăng sinh mạch...), điều trị triệu chứng (giảm đau, nâng cao thể trạng), điều trị nguyên nhân (điều trị xơ gan, viêm gan).

Ung thư gan nếu được phát hiện muộn thì thường tiên lượng xấu. Phần lớn các bệnh nhân được chẩn đoán ở giai đoạn muộn nên ít bệnh nhân có khả năng điều trị được bằng các phương pháp triệt căn. Mặt khác, tỷ lệ tái phát bệnh sau điều trị phẫu thuật hoặc tiêu hủy khối u tại chỗ là rất cao. Phần lớn các trường hợp có khối u gan kích thước lớn, chức năng gan đã bị suy giảm trên nền bệnh gan mạn tính đã có trước, do dó điều trị toàn thân với hóa chất truyền thống gây độc tế bào như doxorubicin, cisplatin, 5FU, mitomycin C... (đơn thuần hoặc kết hợp) cho kết quả thấp và độc tính nặng nề khi sử dụng liều cao. Hiện nay, điều trị đích (targeted therapy) đang là tiến bộ mới trong ung thư nói chung và ung thư gan nói riêng. HCC là một khối u giàu mạch máu do đó các chất điều trị đích như phân tử nhỏ: sorafenib (Nexavar), kháng thể đơn dòng bevacizumab (Avastin) có hoạt động ức chế sinh mạch, làm giảm sự hình thành mạch và làm tăng quá trình chết theo chương trình của tế bào khối u. Tuy nhiên, giá thành đắt nên không phải bệnh nhân nào cũng có điều kiện để được điều trị. Thalidomide là một dẫn xuất của acid glutamic có tác dụng ức chế sản xuất TNF-α và ngăn chặn quá trình hình thành mạch máu. Do vậy thalidomide được chỉ định trong điều trị ung thư: ung thư thận, melanoma, ung thư gan, đa u tủy xương. Nhiều nghiên cứu đã chứng minh sử dụng thalidomide điều trị ung thư gan tiến triển kéo dài thời gian sống thêm toàn bộ (OS) từ 4-6 tháng và có thể lên tới 9-14 tháng đối với bệnh nhân có đáp ứng AFP. Do đó, thalidomide một loại chống tăng sinh mạch khác có giá thành rẻ hơn cũng là một lựa chọn tốt cho bệnh nhân.

Dưới đây, chúng tôi xin trình bày một trường hợp lâm sàng bệnh nhân ung thư biểu mô tế bào gan được điều trị bằng Thalidomide và cho kết quả tốt tại Trung tâm Y học hạt nhân và Ung bướu – Bệnh viện Bạch Mai:

Bệnh cảnh: Bệnh nhân Phạm Duy D., nam, 74 tuổi.

Địa chỉ: Thành phố Thái Bình. Vào viện ngày 15/9/2016 vì đau hạ sườn phải.

Bệnh sử: Cách ngày vào viện 3 tháng, bệnh nhân xuất hiện đau bụng hạ sườn phải, mệt mỏi; đi khám tại bệnh viện K được chẩn đoán Ung thư gan phải, sau đó bệnh nhân về nhà điều trị thuốc nam. Đợt này bệnh nhân đau hạ sườn phải nhiều à Nhập viện vào Trung tâm Y học hạt nhân và Ung bướu – Bệnh viện Bạch Mai để điều trị.

Tiền sử:

Bản thân:      Viêm gan C 3 năm nay đã điều trị sofosbuvir 400mg/ngày.

Gia đình: Chưa có phát hiện gì đặc biệt.

Khám bệnh nhân lúc vào viện:

Bệnh nhân tỉnh, tiếp xúc tốt

Thể trạng trung bình: cao 163cm; nặng 63kg

Mạch: 80chu kỳ/ phút, Huyết áp: 120/70mmHg

Da niêm mạc hồng

Hạch ngoại vi: không sờ thấy

Tim đều, T1 T2 rõ

Phổi 2 bên rì rào phế nang rõ, không rales

Bụng mềm, đau hạ sườn phải

Các cơ quan khác chưa phát hiện gì đặc biệt.

Xét nghiệm máu:

Công thức máu: Hồng cầu 6,06T/L, bạch cầu 10,8G/L, tiểu cầu 156G/L.

Xét nghiệm chức năng gan thận: Ure: 8,7mmol/L, creatinin: 118umol/L, AST: 25U/L, ALT: 26U/L.

Đông máu cơ bản: bình thường

Virus: Anti-HCV(+), HbsAg (-), HIV(-).

Xét nghiệm chỉ điểm u: αFP: 2073ng/mL (tăng cao, bình thường: <7ng/ml ), CA 19-9: 60,94UI/mL (tăng, bình thường: <22UI/ml), PSA tự do: 0,57ng/mL, PSA toàn phần: 2,41ng/mL, CEA: 2,64ng/mL.

Chụp cộng hưởng từ ổ bụng: U gan hạ phân thùy VIII, kích thước 53x56mm, giảm tín hiệu trên T1W, tăng tín hiệu trên T2W, ngấm thuốc sau tiêm. Đáy phổi phải nốt kích thước 14mm ngấm thuốc mạnh.

Hinh 1 

Hình 1: Hình ảnh cộng hưởng từ ổ bụng: U gan hạ phân thùy VIII, kích thước 53x56mm (mũi tên đỏ). Nốt đáy phổi phải kích thước 14mm (vòng tròn vàng).

 

Chụp cắt lớp lồng ngực có cản quang: Hình ảnh nốt mờ bờ rõ thùy trên ngoại vi sát màng phổi kích thước 6mm, thùy dưới kích thước 12mm ngấm thuốc sau tiêm

Hinh 2

Hình 2: Hình ảnh chụp cắt lớp vi tính lồng ngực: 2 nốt mờ thùy trên và thùy dưới phổi phải.

Nội soi đại – trực tràng:

Hinh 3 

Hình 3: Hình ảnh nội soi đại tràng: Trĩ nội độ I - Polyp đại tràng Sigma

Nội soi dạ dày:

      Hinh 4    

Hình 4: Hình ảnh nội soi dạ dày: Viêm dạ dày

Chẩn đoán xác định: (theo hệ thống phân loại BCLC - Barcelona Clinic Liver Cancer, và theo tiêu chuẩn chẩn đoán của Bộ Y tế):

            Ung thư biểu mô tế bào gan di căn phổi giai đoạn C, Child - pugh A, PS: 0/Viêm gan C.

Điều trị:

            Bệnh nhân đã được hội chẩn có chỉ định điều trị Sorafenib (Nexavar) nhưng do điều kiện kinh tế không cho phép nên bệnh nhân được chỉ định điều trị Thalidomide liều 200mg/ngày, uống hàng ngày.

Đánh giá sau điều trị 6 tuần

Lâm sàng: Bệnh nhân ổn định, còn đau âm ỉ hạ sườn phải, ăn uống tốt

      Xét nghiệm chất chỉ điểm u giảm xuống từ 2073ng/mL (14/9/2016) xuống còn 210,10ng/mL (12/10/2016) và 33,50ng/mL (27/10/2016).

      Trên hình ảnh chụp cắt lớp ổ bụng khối u gan thu nhỏ kích thước từ 53x56mm xuống còn 34x30mm.

Hinh 5

Hình 5: Hình ảnh so sánh u gan trước và sau điều trị 6 tuần

            Trên hình ảnh chụp cắt lớp lồng ngực không còn thấy tổn thương thứ phát.

 Hinh 6

Hình 6: Hình ảnh chụp cắt lớp vi tính lồng ngực trước và sau điều trị

            Hiện tại bệnh nhân tiếp tục được điều trị Thalidomide liều 200mg/ngày và được theo dõi định kỳ.

Tin mới hơn:
Tin cũ hơn:

Tem dan Don vi Gen tri lieu 1

logo bach mai 2

Tiêu điểm

Hỗ trợ  

Joomla Templates and Joomla Extensions by ZooTemplate.Com
Hotline: 1900575758 phím 2

Clip

Đối tác chiến lược

chung cư imperia garden

Quảng cáo

Banner

Hình ảnh tiêu biểu

Đối tác chiến lược

chung cư imperia garden

Thống kê

Members : 7851
Content : 1268
Web Links : 3
Content View Hits : 358429